mạn ngược

Học thuật
Thân thiện
mạn ngược

Một chiếc thuyền nhỏ đang bơi mạn ngược dòng sông.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vùng đấtmiền núi, thường được nhắc đến trong mối tương quan với miền đồng bằng: "mạn ngược" chỉ khu vực địa địa hình cao, nhiều đồi núi, đối lập về vị trí đặc điểm tự nhiên với vùng đồng bằng trũng thấp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người dân tộc thiểu số thường sinh sốngmạn ngược. (Người dân tộc thiểu số thường sinh sốngmiền núi.)
    • Phong tục tập quánmạn ngược nhiều nét độc đáo. (Phong tục tập quánvùng cao nhiều nét độc đáo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lên mạn ngược": chỉ hành động di chuyển từ vùng đồng bằng lên khu vực miền núi.

    • Anh ấy quyết định lên mạn ngược để dạy học. (Anh ấy quyết định lên vùng cao để dạy học.)
  • "xuôi miền ngược": chỉ sự di chuyển, liên hệ giữa miền núi miền xuôi (đồng bằng).

    • Con đường này nối liền xuôi miền ngược. (Con đường này nối liền miền xuôi miền ngược.)
Biến thể từ gần giấng
  • Miền ngược (danh từ): cách nói khác của "mạn ngược", cùng chỉ vùng núi, vùng cao.

    • Hàng hóa từ miền ngược được đưa xuống đồng bằng. (Hàng hóa từ vùng cao được đưa xuống đồng bằng.)
  • Thượng du (danh từ): vùng thượng nguồn của con sông, thườngmiền núi.

  • Hạ du (danh từ): vùng hạ lưu của con sông, thườngđồng bằng; từ đối lập với "thượng du".
Từ đồng nghĩa
  • Miền núi: vùng nhiều núi.
  • Vùng cao: khu vực địa hình cao.
  • Thượng nguồn: vùng đầu nguồn sông (thườngnúi).
Từ trái nghĩa
  • Miền xuôi: vùng đồng bằng.
  • Đồng bằng: vùng đất bằng phẳng, trũng thấp.
  • Hạ du: vùng hạ lưu sông.
Thành ngữ liên quan
  • "Xuôi ngược đôi đường": chỉ sự vất vả, long đong, đi lại nhiều nơi (cả miền xuôi lẫn miền ngược).
    • ấy một đời xuôi ngược đôi đường để mưu sinh. ( ấy một đời long đong khắp nơi để mưu sinh.)
mạn ngược

Một chiếc thuyền nhỏ đang bơi mạn ngược dòng sông.

  1. Miền núi, đối với miền đồng bằng.